Các quy định pháp luật liên quan
Các quy định pháp luật liên quan
• Công ước Montreal 1999
• Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15 (hiệu lực 01/7/2026)
• Nghị định số 208/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 của Chính phủ về vận tải hàng không
• Thông tư số 48/2026/TT-BXD ngày 30/6/2026 của Bộ Xây dựng quy định về vận tải hàng không (thay thế Thông tư số 81/2014/TT-BGTVT và Thông tư số 14/2015/TT-BGTVT)
• Thông tư 52/2026/TT-BXD
• Quy định EC261/2004 ngày 11/02/2004 quy định chung về bồi thường và trợ giúp hành khách trong trường hợp từ chối vận chuyển, hủy chuyến.
• Điều lệ vận chuyển hành khách và hành lý của Crystal Bay Airlines.
BỒI THƯỜNG ỨNG TRƯỚC KHÔNG HOÀN LẠI TRONG TRƯỜNG HỢP HỦY CHUYẾN, CHẬM KÉO DÀI
(Thực hiện theo Thông tư số 48/2026/TT-BXD quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 208/2026/NĐCP ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Chính phủ về vận tải hàng không)
1. Áp dụng: Đối với các chuyến bay có điểm khởi hành và điểm đến tại Việt Nam. Áp dụng từ ngày 01/07/2026.
2. Trường hợp chuyến bay bị hủy
Hãng thực hiện bồi thường trong trường hợp chuyến bay bị hủy.
Hãng được miễn trừ nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại trong các trường hợp sau đây:
a) Điều kiện thời tiết ảnh hưởng đến khai thác an toàn chuyến bay;
b) Nguy cơ an ninh ảnh hưởng đến khai thác an toàn chuyến bay;
c) Chuyến bay không thể thực hiện theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Do tình trạng cấp cứu hoặc tử vong sau khi đã lên tàu của hành khách hoặc tổ bay;
e) Tàu bay theo lịch dự kiến để khai thác chuyến bay bị phá hoại hoặc đội tàu bay bị phá hoại;
f) Do xung đột vũ trang, mất ổn định chính trị, đình công làm ảnh hưởng đến chuyến bay;
g) Trong trường hợp kết cấu hạ tầng hàng không, dịch vụ bảo đảm hoạt động bay không bảo đảm cho việc thực hiện chuyến bay;
h) Sự cố kỹ thuật xảy ra trong quá trình khai thác tàu bay, tính từ thời điểm người chỉ huy tàu bay ký tiếp nhận tàu bay sẵn sàng thực hiện chuyến bay cho đến khi kết thúc chuyến bay;
i) Hành khách được bố trí hoặc đặt lại chỗ tới điểm đến theo kế hoạch với thời gian đi dự kiến không sớm hơn 02 giờ so với thời gian đi dự kiến của chuyến bay bị hủy và thời gian đến điểm đến cuối cùng không muộn hơn 04 giờ so với thời gian đến dự kiến của chuyến bay bị hủy;
j) Hành khách được bố trí hoặc đặt lại chỗ tới được điểm cuối của hành trình với thời gian đến không quá 6 giờ so với thời gian dự kiến đến điểm đến cuối cùng đối với hành khách có hành trình nhiều chặng bay hoặc nhiều chuyến bay của cùng Hãng;
k) Hãng chứng minh được một trong các trường hợp sau:
- Đã thông báo bằng tin nhắn, thư điện tử hoặc các hình thức tương đương khác cho hành khách về việc chuyến bay bị hủy, chuyến bay bị chậm ít nhất trước 48 giờ so với giờ đi dự kiến của lịch bay mà hành khách được cập nhật;
- Hành khách không đăng ký thông tin liên lạc với Hãng theo đúng quy định;
- Không liên hệ được với hành khách theo thông tin liên lạc đã đăng ký;
l) Hành khách được vận chuyển miễn phí; hành khách được vận chuyển theo giá giảm áp dụng đối với nhân viên Hãng, nhân viên đại lý của Hãng, đối tác, bạn hàng sử dụng vé miễn giảm cước;
m) Hành khách tự nguyện từ bỏ xác nhận chỗ.
3. Trường hợp chuyến bay bị chậm kéo dài:
Hãng thực hiện bồi thường trong trường hợp chuyến bay bị chậm từ 04 giờ so với lịch bay căn cứ (Lịch bay căn cứ là lịch bay công bố của người vận chuyển để đặt chỗ, bán vé cho hành khách, phiên bản cập nhật đến thời điểm 15h00 (giờ Hà Nội - thời điểm chốt dữ liệu) của ngày hôm trước ngày dự kiến khai thác)
Hãng được miễn trừ nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại trong các trường hợp sau đây:
a) Các trường hợp nêu tại điểm a, b, c, d, e,f, g, h, i, j, k, l và m tại mục 2;
b) Hành khách được bố trí hoặc đặt lại chỗ tới điểm đến theo kế hoạch
bằng chuyến bay khác với thời gian đến không quá 04 giờ so với thời gian đến dự kiến của chuyến bay mà hành khách đã được xác nhận chỗ theo lịch bay căn cứ;
c) Hành khách đã được Hãng xác nhận hoàn vé theo yêu cầu trong trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 36 Nghị định 208/2026/NĐCP.(bổ sung đề mục sau khi đã hoàn thiện văn bản nội bộ)
4. Hãng được miễn trừ nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại trong trường hợp chuyến bay bị chậm là chuyến bay dự kiến sử dụng cùng một tàu bay của chuyến bay bị chậm liền kề trước đó vì một trong các lý do quy định tại điểm a đến điểm h tại mục 2.
5. Hãng được miễn trừ nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại trong trường hợp hành khách bị từ chối vận chuyển vì các lý do sau đây (theo Điều 54 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam số 130/2025/QH15):
a) Do tình trạng sức khỏe của hành khách mà người vận chuyển nhận thấy việc vận chuyển hoặc vận chuyển tiếp sẽ gây nguy hại cho hành khách đó, cho những người khác trong tàu bay hoặc gây nguy hại cho chuyến bay;
b) Để ngăn ngừa lây lan dịch bệnh;
c) Hành khách không chấp hành quy định về bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, khai thác vận tải hàng không;
d) Hành khách có hành vi làm mất trật tự công cộng, uy hiếp an toàn bay hoặc gây ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác;
e) Hành khách sử dụng rượu, bia hoặc các chất kích thích khác đến mức không làm chủ được hành vi;
f) Vì lý do an ninh;
g) Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Hình thức bồi thường
a) Tiền mặt, chuyển khoản ngân hàng;
b) Thông qua dịch vụ trung gian, dịch vụ thanh toán trực tuyến hoặc các
phương thức thanh toán điện tử hợp pháp theo quy định của pháp luật về
thanh toán;
c) Điểm thưởng theo chương trình khách hàng thường xuyên (nếu có), vé miễn cước, phiếu thanh toán (voucher) hoặc chứng từ bồi hoàn để sử dụng tiếp dịch vụ của Hãng. Giá trị quy đổi của các phương thức này phải tương đương với giá trị bồi thường bằng tiền và Hãng không được đặt ra các điều kiện hạn chế sử dụng bất hợp lý;
d) Các dịch vụ khác theo thỏa thuận giữa Hãng và hành khách.
7. Thời hạn bồi thường
a) Thời hạn hành khách gửi yêu cầu bồi thường ứng trước không hoàn lại đến Hãng tại cảng hàng không hoặc văn phòng bán vé hoặc qua môi trường điện tử: Không muộn hơn 90 ngày kể từ ngày dự kiến đi của chuyến bay bị hủy hoặc ngày đi thực tế của chuyến bay bị chậm, chuyến bay mà hành khách bị từ chối vận chuyển;
b) Thời hạn Hãng thực hiện nghĩa vụ bồi thường ứng trước không hoàn lại cho hành khách: Trong thời hạn 21 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của hành khách quy định tại mục a nêu trên. Trong trường hợp không thực hiện nghĩa vụ bồi thường, Hãng thông báo và nêu rõ lý do từ chối cho hành khách;
8. Địa điểm nhận bồi thường:
a) Tại Cảng hàng không nơi hủy chuyến bay hoặc nơi cất, hạ cánh.
b) Tại chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của Hãng được chỉ định.
c) Vào tài khoản do hành khách cung cấp.
9. Mức bồi thường ứng trước không hoàn lại
a) Mức bồi thường ứng trước không hoàn lại cho mỗi hành khách đối với chuyến bay nội địa như sau:
| STT | ĐỘ DÀI ĐƯỜNG BAY | MỨC BỒI THƯỜNG |
| 1 | Chuyến bay có độ dài đường bay dưới 500 km | 220.000 đồng |
| 2 | Chuyến bay có độ dài đường bay từ 500 km đến dưới 1.000 km | 330.000 đồng |
| 3 | Chuyến bay có độ dài đường bay từ 1.000 km trở lên | 440.000 đồng |
b) Mức bồi thường ứng trước không hoàn lại cho mỗi hành khách đối với chuyến bay quốc tế như sau:
| STT | ĐỘ DÀI ĐƯỜNG BAY | MỨC BỒI THƯỜNG |
| 1 | Chuyến bay có độ dài đường bay dưới 1.000 km | 28 USD |
| 2 | Chuyến bay có độ dài đường bay từ 1.000 km đến dưới 2.500 km | 55 USD |
| 3 | Chuyến bay có độ dài đường bay từ 2.500 km đến dưới 5.000 km | 88 USD |
| 4 | Chuyến bay có độ dài đường bay từ 5.000 km trở lên | 165 USD |
Lưu ý: Trường hợp một chuyến bay bị chậm kéo dài từ 4 giờ trở lên sau đó bị hủy thì việc bồi thường ứng trước không hoàn lại chỉ áp dụng một lần.