Điều lệ vận chuyển
Điều 1. Định nghĩa
Trong Điều lệ Vận chuyển, các thuật ngữ sau đây có ý nghĩa như sau:
“Biểu phí, Biểu thuế phí, Phí, Lệ phí, Thuế, Các Loại Thuế, Phụ thu” là các loại phí, thuế, lệ phí, phụ thu được áp dụng theo quy định của Chúng tôi và Nhà chức trách.
“Chặng bay” là chuyến bay từ một sân bay này đến một sân bay khác của điểm xuất phát đến sân bay của điểm đến.
“Chúng tôi” là Công ty Cổ phần Crystal Bay Airlines.
“Chuyến bay nối chuyến” là chuyến bay kế tiếp của chuyến bay trong cùng một Hồ sơ đặt chỗ cung cấp dịch vụ vận chuyển thể hiện trên cùng một Vé, trên Vé khác hoặc trên một Vé nối chuyến của Chúng tôi.
“Công ước” là bất kỳ văn bản nào trong số các văn bản sau, khi được áp dụng:
i. Công ước về Thống nhất một số quy tắc về Vận chuyển hàng không quốc tế ký ngày 28 tháng 5 năm 1999 tại Montreal (sau đây gọi là Công ước Montreal);
ii. Công ước về Thống nhất một số Quy định về Vận chuyển hàng không Quốc tế ký ngày 12 tháng 10 năm 1929 tại Warsaw (Vác–xa–va, sau đây được gọi là Công ước Vác–xa–va);
iii. Công ước Vác–xa–va được sửa đổi tại Hague (La–hay) ký ngày 28 tháng 09 năm 1955 (sau đây gọi là Công ước Vác–xa–va sửa đổi tại La–hay); và/hoặc
iv. Bất kỳ Nghị định thư hoặc Công ước nào khác được áp dụng và bất kỳ văn bản pháp luật nào có thể áp dụng.
“Đại lý” là Đại lý bán Vé Hành khách được Chúng tôi ủy quyền để thay mặt Chúng tôi bán sản phẩm vận tải hàng không của Chúng tôi, bao gồm các sản phẩm dịch vụ bổ sung trên và/hoặc kết hợp với các chuyến bay của Chúng tôi, và khi được cho phép, trên các chuyến bay của các Hãng vận chuyển khác.
“Điểm dừng” là Điểm dừng theo lịch trong hành trình của Hành khách trong cùng Hồ sơ đặt chỗ, tại điểm giữa điểm khởi hành và điểm đến.
“Sự kiện bất khả kháng” là những trường hợp khách quan bất thường và không dự đoán được ngoài khả năng kiểm soát của Chúng tôi hoặc Hành khách, mà các hệ quả xảy ra là không thể tránh được dù mọi biện pháp phòng tránh cần thiết đã được thực hiện.
“Điều kiện vận chuyển” là các yêu cầu, nội dung được Chúng tôi thông báo tới Hành khách liên quan đến dịch vụ vận chuyển, bao gồm các thông tin được thể hiện trên Vé và/hoặc trên Trang web và/hoặc Ứng dụng di động và/hoặc trong Điều lệ Vận chuyển đã được phê duyệt của Chúng tôi hoặc của các hãng vận chuyển khác trong trường hợp có liên quan và/hoặc các hình thức công bố khác.
“Điều kiện hợp đồng” là các điều khoản được ghi trên Vé giấy hoặc Vé điện tử (Tờ hành trình/Phiếu thu hoặc Tờ Xác nhận hành trình) được dẫn chiếu từ Điều lệ Vận chuyển này và các thông báo, quy định khác của Chúng tôi phù hợp với quy định pháp luật, được công bố công khai trên Trang web và/hoặc Ứng dụng di động, và được gửi cho Hành khách trước khi giao dịch.
“Điều lệ Vận chuyển” là Điều lệ Vận chuyển này và/hoặc Điều lệ Vận chuyển của các Hãng Vận chuyển khác trong các trường hợp liên quan, là bộ phận cấu thành của Hợp đồng vận chuyển hàng không, quy định các điều kiện của người vận chuyển đối với việc vận chuyển Hành khách, Hành lý, hàng hoá, bưu phẩm, bưu kiện, thư bằng đường hàng không.
“Đơn vị tính toán” là đơn vị tiền tệ do Quỹ tiền tệ quốc tế xác định và được quy ước là Quyền rút vốn đặc biệt (SDR). Đơn vị tính toán được chuyển đổi sang đồng tiền Việt Nam (được tham chiếu hay thể hiện là “Việt Nam Đồng” và/hoặc “VND”) theo tỷ giá chính thức do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thanh toán.
“Giá vé” được quy định tại Điều 4 của Điều lệ Vận chuyển.
“Hãng vận chuyển khác” là bất kỳ hãng nào không phải Chúng tôi, mã hiệu (tổ hợp của 2 ký tự bằng chữ hoặc chữ số) của hãng này được ghi trên Vé hoặc Vé nối của Hành khách.
“Hành khách” là bất kỳ người nào, ngoại trừ các thành viên tổ bay, được phép hoặc sẽ được Chúng tôi chấp nhận vận chuyển trên chuyến bay.
“Hành lý” là tài sản cá nhân của Hành khách mang theo trong suốt hành trình. Trừ khi có quy định khác, Hành lý bao gồm cả Hành lý ký gửi, Hành lý xách tay và vật phẩm mang theo người.
“Hành lý ký gửi” là Hành lý mà Chúng tôi chịu trách nhiệm bảo quản và xuất Thẻ Hành lý.
“Hành lý xách tay” là bất kỳ Hành lý nào của Hành khách, không phải Hành lý ký gửi, bao gồm tất cả vật dụng được Hành khách mang lên khoang tàu bay và do Hành khách tự bảo quản trong quá trình vận chuyển.
“Hợp đồng vận chuyển” là các thỏa thuận của Hãng vận chuyển và Hành khách, theo đó Hãng vận chuyển chuyên chở Hành khách, Hành lý đến địa điểm đến và Hành khách phải thanh toán Phí dịch vụ vận chuyển. Hợp đồng vận chuyển được thể hiện bằng Vé hoặc hình thức khác có giá trị tương đương với Vé.
“Ngày” nghĩa là Ngày dương lịch, bao gồm toàn bộ 07 (bảy) ngày trong tuần.
“Nhà chức trách” là các cơ quan chính phủ, các cơ quan quản lý chuyên ngành hoặc các tổ chức/cá nhân được ủy quyền.
“Nhà cung cấp dịch vụ liên quan” là các đơn vị, các tổ chức/cá nhân được ủy quyền thực hiện cung cấp các dịch vụ liên quan đến việc đặt chỗ, bán Vé, thanh toán hoặc thu hộ, làm thủ tục hàng không, cung cấp dịch vụ trên không, dịch vụ mặt đất… phục vụ cho việc vận chuyển Hành khách.
“Pháp luật” nghĩa là các Luật, Nghị định, Quyết định, Thông tư, Quy định và các văn bản quy phạm pháp luật khác có hiệu lực do bất kỳ một Cơ quan Nhà nước nào ban hành (các văn bản quy phạm pháp luật này có thể sửa đổi, bổ sung, hoặc thay thế vào từng thời điểm) có liên quan đến Chúng tôi.
“Phòng vé” là Phòng bán vé chính thức của Chúng tôi.
“Quy định của Chúng tôi” là các quy tắc, quy định ngoài Điều lệ Vận chuyển này, do Chúng tôi ban hành, liên quan đến việc vận chuyển Hành khách và Hành lý như được làm rõ tại các điều khoản cụ thể của Điều lệ Vận chuyển này, được công bố công khai trên Trang web, Ứng dụng di động.
“Thẻ Hành lý” là chứng từ mà Chúng tôi cấp cho Hành khách để nhận biết Hành lý ký gửi.
“Thiệt hại” bao gồm tử vong hoặc thương tật của Hành khách, hoặc bất kỳ tổn thương về thể xác mà Hành khách phải chịu, gây ra bởi tai nạn trên tàu bay hoặc trong bất kỳ quá trình lên hoặc xuống tàu bay. Thiệt hại cũng có nghĩa là sự hư hại, mất mát một phần hoặc toàn bộ của Hành lý phát sinh trong quá trình vận chuyển bằng đường hàng không. Ngoài ra còn là Thiệt hại gây ra bởi sự trì hoãn vận chuyển Hành khách hoặc Hành lý bằng đường hàng không.
“Thời gian cuối cùng làm thủ tục chuyến bay” là giới hạn thời gian được quy định bởi các Hãng vận chuyển mà tại thời điểm đó Hành khách phải hoàn thành các thủ tục chuyến bay và nhận thẻ lên tàu.
“Tiền vé” bao gồm Giá vé, Thuế, Phí, Lệ phí, Phí dịch vụ và Phụ thu (nếu có).
“Trang web” là website www.crystalbayairlines.com của Chúng tôi.
“Tổng đài” là Tổng đài chăm sóc khách hàng được công bố trên Trang web, Ứng dụng di động.
“Ứng dụng di động” là Ứng dụng di động Crystal Bay Airlines của Chúng tôi.
“Vé” là Xác nhận hành trình do Chúng tôi hoặc đại diện được ủy quyền của Chúng tôi cung cấp cho Hành khách mua Vé, trong đó có tên Hành khách, Mã đặt chỗ, thông tin chuyến bay và các thông báo khác cho hành trình, được Hệ thống hoặc đại diện ủy quyền của Chúng tôi gửi đến địa chỉ thư điện tử đã được đăng ký khi đặt Vé.
“Xác nhận hành trình” là tài liệu do Chúng tôi cung cấp cho Hành khách để xác nhận việc đặt chỗ và mua Vé.
“Hồ sơ đặt chỗ/Mã đặt chỗ” là mã xác nhận về việc đặt chỗ của Hành khách được tạo ra và ghi nhận trên Hệ thống đặt giữ chỗ của Chúng tôi khi Hành khách hoặc người được Hành khách ủy quyền hoàn thành các thao tác đặt Vé.
“Hệ thống đặt giữ chỗ” hoặc “Hệ thống” là hệ thống công nghệ thông tin do Crystal Bay Airlines vận hành, có chức năng nhận và xử lý yêu cầu đặt giữ chỗ, xuất Vé và xử lý các yêu cầu khác liên quan đến Vé.
Phiếu mua hàng điện tử (sau đây gọi là E-voucher) là chứng nhận thanh toán điện tử được phát hành bởi Chúng tôi. E-voucher được sử dụng để thanh toán (thay cho tiền mặt và các hình thức thanh toán khác) đối với các sản phẩm, dịch vụ được Chúng tôi chấp nhận trên trang web, Ứng dụng di động. Hiệu lực sử dụng của E-voucher được chỉ rõ trên E-voucher.
Điều 2. Áp dụng
2.1. Điều lệ Vận chuyển này áp dụng cho mọi dịch vụ vận chuyển do Chúng tôi cung cấp được ghi trên Vé, trừ trường hợp Chúng tôi quy định khác trong các quy định hoặc trong các hợp đồng, giấy phép hoặc Vé có liên quan.
Điều lệ Vận chuyển này được Chúng tôi công khai trên Trang web và Ứng dụng di động để Hành khách có thể truy cập tại bất kỳ thời điểm nào.
2.2. Luật áp dụng
Luật áp dụng của Điều lệ Vận chuyển này là luật Việt Nam. Đối với vận chuyển quốc tế thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước, quy định của Công ước sẽ được áp dụng.
Trường hợp có sự mâu thuẫn hoặc xung đột giữa quy định của Điều lệ này với quy định của pháp luật Việt Nam và quy định của Công ước, các quy định của pháp luật Việt Nam và quy định của Công ước sẽ được ưu tiên áp dụng.
2.3. Ưu tiên áp dụng Điều lệ Vận chuyển: Trừ khi được quy định rõ tại Điều lệ vận chuyển, trong trường hợp có sự không thống nhất giữa Điều lệ vận chuyển này với Quy định của Chúng tôi thì Điều lệ vận chuyển này được ưu tiên áp dụng.
2.4. Ngôn ngữ chính thức của Điều lệ Vận chuyển này là tiếng Việt. Trong trường hợp có thể có các bản dịch của Điều lệ Vận chuyển này bằng các ngôn ngữ khác, thì bản tiếng Việt sẽ được ưu tiên áp dụng và sử dụng để giải thích các điều khoản tại Điều lệ Vận chuyển này.
2.5. Đối với chuyến bay thuê chuyến: Nếu việc vận chuyển được thực hiện theo hợp đồng thuê chuyến, Điều lệ Vận chuyển này chỉ áp dụng trong trường hợp được dẫn chiếu đến hoặc được quy định trên Vé hoặc trong thỏa thuận khác với Hành khách.
2.6. Đối với chuyến bay liên danh: Trên một số chuyến bay, Chúng tôi có thể có thỏa thuận với các Hãng vận chuyển khác gọi là “Chuyến bay Liên danh”. Điều này có nghĩa là ngay cả khi Hành khách đặt chỗ với Chúng tôi và có Vé mà trên đó tên hoặc mã hãng hàng không của Chúng tôi được chỉ ra là hãng vận chuyển, hãng khai thác tàu bay có thể là hãng vận chuyển khác. Nếu các thỏa thuận này được áp dụng, Chúng tôi thông báo cho Hành khách tên hãng khai thác tàu bay trước khi Hành khách đặt chỗ.
Điều 3. Vé
3.1. Vé là chứng từ vận chuyển Hành khách bằng đường hàng không và là bằng chứng của việc giao kết Hợp đồng vận chuyển giữa Hành khách và Chúng tôi.
3.2. Vé chỉ có giá trị đối với Hành khách có tên và chuyến bay được ghi rõ trong Vé.
3.3. Chúng tôi chỉ cung cấp dịch vụ vận chuyển cho Hành khách có tên đúng trên Vé. Hành khách phải xuất trình mã đặt chỗ và giấy tờ tùy thân hợp lệ khi làm thủ tục chuyến bay.
3.4. Vé không được phép chuyển nhượng.
Điều 4. Giá vé, Tiền vé, Thuế, Phí, Lệ phí và Phụ thu, Phí dịch vụ
4.1. Giá vé
Là mức giá áp dụng cho việc vận chuyển Hành khách từ sân bay của điểm xuất phát tới sân bay của điểm đến. Mức Giá vé có thể bao gồm một số chặng vận chuyển của đối tác vận chuyển khác không phải đường hàng không theo hợp đồng hợp tác với Chúng tôi. Trường hợp Giá vé có thể bao gồm các dịch vụ khác thì Hành khách được thông báo về các dịch vụ này và điều kiện đi kèm tại thời điểm mua Vé.
Chúng tôi chỉ vận chuyển đơn chặng và chỉ chịu trách nhiệm theo quy định Pháp luật đối với chặng vận chuyển do Chúng tôi khai thác. Chúng tôi không chịu trách nhiệm bảo đảm hoặc xác minh thông tin dưới bất kỳ hình thức nào về việc nối chuyến của Hành khách cũng như việc Hành khách phải làm thủ tục nhập cảnh tại Điểm dừng, nhận Hành lý ký gửi và làm thủ tục cho chuyến bay tiếp theo.
Mức Giá vé áp dụng theo chính sách của Chúng tôi được công bố công khai trên Trang web, Ứng dụng di động.
4.2. Thuế, Phí và Lệ phí
Các khoản Thuế, Phí, Lệ phí được quy định bởi Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức điều hành bay của sân bay chưa bao gồm trong Giá vé. Hành khách có trách nhiệm thanh toán cho Chúng tôi, người thay mặt cho các tổ chức này, mọi khoản Thuế, Phí và Lệ phí áp dụng cho việc mua Vé. Tại thời điểm mua Vé, Hành khách sẽ được thông báo các khoản Thuế, Phí và Lệ phí ngoài Giá vé được công bố công khai trên Trang web, Ứng dụng di động.
4.3. Phụ thu, Phí dịch vụ
Các khoản Phụ thu, Phí dịch vụ chưa bao gồm trong Giá vé được quy định bởi Chúng tôi và được công bố công khai trên Trang web, Ứng dụng di động hoặc trang web, ứng dụng di động của hãng vận chuyển khác tùy thuộc vào chính sách riêng của các hãng đó. Tại thời điểm mua Vé, Hành khách sẽ được thông báo các khoản Phụ thu, Phí dịch vụ ngoài Giá vé.
4.4. Tiền vé
Tiền vé là toàn bộ số tiền Hành khách phải trả để mua vé bao gồm Giá vé, Thuế, Phí, Lệ phí, Phụ thu, Phí dịch vụ.
4.5. Đồng tiền thanh toán
Tiền vé, thuế, phí, lệ phí, phụ thu và phụ phí được thanh toán bằng đồng tiền của nước mà Vé được xuất, thay đổi (đối với Vé xuất trên Website hoặc Ứng dụng di động, là đồng tiền của quốc gia/vùng mà người đặt vé lựa chọn khi truy cập), trừ trường hợp loại đồng tiền khác được quy định bởi Chúng tôi hoặc Đại lý chỉ định, tại thời điểm thanh toán hoặc trước thời điểm thanh toán (ví dụ: lý do đồng tiền địa phương không thể chuyển đổi). Chúng tôi, tuỳ theo quyết định của mình, có thể chấp nhận thanh toán bằng loại đồng tiền khác phù hợp với quy định của luật áp dụng.
Điều 5. Điểm dừng
5.1. Điểm dừng là điểm Hành khách có thể dừng trong hành trình ghi trên Vé, phù hợp yêu cầu của nhà chức trách và điều kiện của loại Giá dịch vụ áp dụng.
5.2. Điểm dừng phải được thu xếp trước với hãng vận chuyển và được ghi trên Vé.
Điều 6. Đặt giữ chỗ, mua Vé
6.1. Đặt giữ chỗ
Việc đặt giữ chỗ, mua vé trên chuyến bay của Chúng tôi được thực hiện trên Hệ thống thông qua Trang web hoặc Ứng dụng di động của Chúng tôi hoặc Phòng Vé hoặc Đại lý hoặc Tổng đài.
6.2. Xác nhận chỗ
Việc xác nhận chỗ được Hệ thống thực hiện sau khi người đặt giữ chỗ hoàn thành việc thanh toán trên Hệ thống. Hành khách sẽ được cấp Vé với mã đặt chỗ với trạng thái “đã xác nhận”.
6.3. Điều kiện đi kèm từng loại vé
Từng loại Vé sẽ có điều kiện đi kèm. Hành khách cần kiểm tra chi tiết điều kiện Vé của loại Vé mà khách đã chọn được công bố công khai trên Trang web và Ứng dụng di động của Chúng tôi. Chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm với các hiểu nhầm, sai sót của Hành khách.
6.4. Thay đổi đặt giữ chỗ theo quy định của từng loại Vé
a. Trong trường hợp điều kiện Vé được phép thay đổi đặt giữ chỗ, Chúng tôi sẽ thực hiện thay đổi đặt giữ chỗ cho Hành khách trong trường hợp Hành khách yêu cầu thay đổi đặt giữ chỗ và đồng ý với Giá vé mới có giá trị bằng hoặc cao hơn Giá vé đã mua ban đầu, đồng thời Hành khách đồng ý thanh toán các khoản phí thay đổi và chênh lệch Giá vé (nếu có) theo Biểu phí thay đổi đặt giữ chỗ được công bố công khai trên Trang web, Ứng dụng di động phù hợp với điều kiện cụ thể của từng loại Vé.
b. Chúng tôi sẽ cập nhật thông tin thay đổi vào Vé của Hành khách sau khi Hành khách hoàn thành việc thanh toán theo quy định tại điểm (a) Điều này.
6.5. Thanh toán vé
Vé phải được thanh toán đầy đủ trước khi Chúng tôi xác nhận đặt chỗ. Trong bất kỳ trường hợp nào mà giá trị Vé không được thanh toán đầy đủ hoặc có dấu hiệu chưa hợp lệ trong việc thanh toán thì Chúng tôi có quyền hủy đặt chỗ và từ chối vận chuyển sau khi Chúng tôi đã xác minh được tính không hợp lệ của việc thanh toán.
6.6. Quy định cho trẻ em (từ đủ 14 ngày tuổi đến dưới 2 tuổi)
Phí phục vụ cho em bé từ 14 (mười bốn) ngày tuổi trở lên đến dưới 02 (hai) tuổi (tính theo ngày khởi hành) được công bố trong Biểu phí quy định tại Trang web, Ứng dụng di động hoặc trên Hệ thống đặt chỗ bán Vé của Chúng tôi. Em bé phải ngồi trong lòng người lớn đi kèm. Một người lớn chỉ có thể đưa một em bé đi kèm. Xe đẩy em bé không được phép mang lên khoang Hành khách.
6.7. Thông tin cá nhân
Chúng tôi tuân thủ Pháp luật về xử lý dữ liệu cá nhân, bao gồm Quy định chung về bảo vệ dữ liệu cá nhân (General Data Protection Regulation – GDPR) của Liên minh châu Âu (EU) khi thu thập, xử lý, lưu trữ dữ liệu của Hành khách cho mục đích thực hiện hợp đồng vận chuyển, cung cấp các dịch vụ khác mà Hành khách có đăng ký sử dụng. Để biết thêm thông tin, và trước khi xác thực hay tiếp tục thực hiện giao dịch đặt chỗ của Hành khách, vui lòng tham khảo “Chính sách về quyền riêng tư” của Chúng tôi.
6.8. Chọn trước chỗ ngồi
Hành khách có thể chọn trước chỗ ngồi và có thể phải thanh toán một khoản phí chọn chỗ ngồi tùy theo điều kiện Giá vé. Phí chọn chỗ được công bố cụ thể trong Biểu phí được công bố công khai trên Trang web và Ứng dụng di động. Chúng tôi sẽ nỗ lực hết sức để đảm bảo xếp Hành khách ngồi ở vị trí chỗ ngồi đã chọn. Tuy nhiên, vì các lý do an toàn hoặc an ninh theo quy định pháp luật, Chúng tôi vẫn có quyền sắp xếp lại chỗ ngồi của Hành khách ngay cả khi Hành khách đã lên tàu bay.
Trong trường hợp hủy chuyến hoặc thay đổi tàu bay, Chúng tôi có thể xếp lại chỗ ngồi phù hợp cho Hành khách trong đó đảm bảo:
(i) đối với các chỗ ngồi đặc biệt có yêu cầu hạn chế đối với Hành khách, Chúng tôi sẽ thông báo về các yêu cầu trên để Hành khách xem xét trước khi tiến hành đặt chỗ, và sẽ không chịu trách nhiệm trong trường hợp không sắp xếp được chỗ ngồi Hành khách đã chọn do Hành khách không đáp ứng được các yêu cầu hạn chế đối với chỗ ngồi đó;
(ii) trong các trường hợp khác, Chúng tôi đảm bảo bố trí chỗ ngồi tương đương với vị trí chỗ ngồi Hành khách đã chọn.
6.9. Chỗ ngồi
Chúng tôi sẽ cố gắng xếp chỗ ngồi theo yêu cầu trước của Hành khách. Tuy nhiên, Chúng tôi không đảm bảo bất kỳ vị trí chỗ cụ thể trên tàu bay. Chúng tôi có quyền xếp hoặc xếp lại chỗ ngồi bất kì lúc nào, ngay cả khi Hành khách đã lên tàu bay, nếu thấy cần thiết để đảm bảo an toàn, tuân thủ quy định của nhà chức trách, vì lí do an ninh hoặc vì sự kiện bất khả kháng. Nếu hành khách không ngồi đúng vị trí đã được xếp chỗ trong những trường hợp như vậy, Chúng tôi có thể từ chối vận chuyển Hành khách.
6.10. Dịch vụ trên tàu bay
Các sản phẩm và dịch vụ trên tàu bay Hành khách đã mua, bao gồm cả hàng lưu niệm, hàng miễn thuế, thức ăn, đồ uống,… không được hoàn trả hoặc chuyển nhượng. Hành khách phải trình thẻ lên tàu bay cho tiếp viên để được nhận các hàng hóa, dịch vụ trên tàu bay Hành khách đã đặt trước.
6.11. Các dịch vụ hỗ trợ cho Hành khách đặc biệt
a. Hành khách đặc biệt bao gồm: trẻ em, người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ có thai theo quy định của Pháp luật; người bệnh tật, ốm yếu gặp khó khăn trong việc di chuyển.
b. Yêu cầu dịch vụ hỗ trợ cho Hành khách đặc biệt phải được thực hiện khi Hành khách đặt chỗ hoặc thông báo cho Phòng vé hoặc Tổng đài của Chúng tôi ít nhất 24 (hai mươi bốn) giờ trước giờ khởi hành dự kiến đối với các dịch vụ hỗ trợ cơ bản: xe lăn, hỗ trợ cho khách khiếm thính, khiếm thị, và ít nhất 72 giờ đối với khách đăng ký dịch vụ nằm cáng. Chúng tôi cố gắng đảm bảo cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho Hành khách đặc biệt theo yêu cầu của Hành khách và theo khả năng cung cấp của Chúng tôi. Yêu cầu dịch vụ hỗ trợ cho Hành khách đặc biệt sẽ được xác nhận ngay hoặc sau khi Chúng tôi kiểm tra các Điều kiện vận chuyển. Hành khách phải hoàn thành các thủ tục theo điều kiện chấp nhận vận chuyển quy định tại chính sách dịch vụ hỗ trợ cho Hành khách đặc biệt được công bố công khai trên Trang web, Ứng dụng di động.
Đối với các trường hợp Hành khách yêu cầu dịch vụ đặc biệt ngay tại sân bay, Chúng tôi sẽ kiểm tra điều kiện phục vụ và thông báo cho Hành khách về khả năng cung cấp dịch vụ. Trong trường hợp Chúng tôi xác nhận không thể cung cấp dịch vụ theo yêu cầu đã đặt trước của Hành khách, Chúng tôi không chịu trách nhiệm với Hành khách về những tổn thất, chi phí phát sinh có liên quan.
c. Chúng tôi miễn phí cước vận chuyển công cụ hỗ trợ (xe nôi trẻ em, xe lăn cá nhân, nạng...) của Hành khách đặc biệt là trẻ em, người khuyết tật, người cao tuổi, phụ nữ có thai, bệnh nhân.
d. Chúng tôi có thể yêu cầu Hành khách đặc biệt phải có người đi kèm từ đủ 18 (mười tám) tuổi, có đủ sức khỏe và năng lực hành vi theo quy định của Pháp luật vì lý do an toàn hoặc nếu Hành khách không thể tự thoát hiểm hoặc không có khả năng hiểu các hướng dẫn an toàn trên chuyến bay.
e. Đối với một số dịch vụ hỗ trợ dành cho Hành khách đặc biệt, Hành khách có thể phải trả phí.
Điều 7. Thủ tục chuyến bay
Hành khách phải có mặt tại quầy làm thủ tục chuyến bay đúng thời gian quy định để đảm bảo hoàn tất thủ tục cần thiết trước khi tàu bay khởi hành. Hành khách cần phải biết quy định về thời gian phải có mặt tại quầy làm thủ tục chuyến bay. Quy định này được Chúng tôi công khai theo quy định của pháp luật. Thời gian mở - đóng quầy làm thủ tục có thể thay đổi theo quy định của Pháp luật và/hoặc tùy thuộc vào sân bay, chuyến bay cụ thể và được thông báo công khai trên Trang web, Ứng dụng di động hoặc thông báo cho Hành khách khi mua Vé.
Thời gian mở quầy làm thủ tục:
+ Chuyến bay nội địa Việt Nam: ít nhất 02 giờ trước giờ đi dự kiến.
+ Chuyến bay quốc tế: ít nhất 03 giờ trước giờ đi dự kiến.
Thời gian đóng quầy làm thủ tục (kết thúc chấp nhận Hành khách):
+ Chuyến bay nội địa Việt Nam: 40 phút trước giờ đi dự kiến.
+ Chuyến bay quốc tế: 50 phút trước giờ đi dự kiến.
7.1. Từ chối làm thủ tục chuyến bay
Chúng tôi có quyền từ chối làm thủ tục chuyến bay cho Hành khách mà không phải chịu bất kỳ trách nhiệm nào, nếu:
a. Hành khách có mặt tại quầy làm thủ tục muộn hơn giờ đóng quầy quy định tại Điều này;
b. Hành khách không có giấy tờ tùy thân hợp lệ theo quy định của Nhà chức trách hoặc không chứng minh được nhận dạng bản thân cho nhân viên của Chúng tôi;
c. Hành khách không có đủ giấy tờ hợp lệ, giấy phép hoặc thị thực cần thiết để đến một địa điểm hoặc quốc gia nhất định theo quy định của Nhà chức trách;
d. Hành khách xuất trình Vé không hợp lệ; không thanh toán Tiền vé hoặc việc thanh toán không hợp lệ;
e. Hành khách có hành vi bạo lực đối với nhân viên của Chúng tôi hoặc gây rối tại quầy làm thủ tục hoặc có bất kỳ hành vi hoặc lời nói nào xúc phạm nhân viên của Chúng tôi;
f. Chính phủ hoặc các cơ quan có thẩm quyền khác cấm Hành khách đi trên chuyến bay hoặc không cho phép làm thủ tục hoặc lên tàu bay;
g. Theo nhận định của Chúng tôi, Hành khách trong tình trạng không phù hợp để khởi hành vì say rượu hoặc thể trạng yếu một cách rõ rệt;
h. Theo nhận định của Chúng tôi, Hành khách không đủ sức khỏe để khởi hành hoặc điều kiện sức khỏe của Hành khách có thể đe dọa hoặc gây nguy hiểm đến sức khỏe của các Hành khách khác;
i. Hành khách không tuân thủ các quy định của Pháp luật, Nhà chức trách và Quy định của Chúng tôi.
7.2. Tự làm thủ tục
Tùy điều kiện thực tế, Chúng tôi có thể cung cấp tiện ích tự làm thủ tục chuyến bay. Các điều kiện cụ thể và hướng dẫn tiện ích này được Chúng tôi công bố công khai trên Trang web, Ứng dụng đi động của Chúng tôi và có thể thay đổi theo từng thời kỳ mà không cần phải thông báo trước. Đối với các chuyến bay quốc tế, Hành khách tự làm thủ tục được yêu cầu phải có mặt tại quầy trong thời gian làm thủ tục của chuyến bay và xuất trình cho Chúng tôi các giấy tờ tùy thân theo quy định.
7.3. Trong trường hợp không có chỗ ngồi cho Hành khách mặc dù Hành khách đã được xác nhận chỗ
a. Yêu cầu Chúng tôi vận chuyển Hành khách trên chuyến bay gần nhất còn chỗ theo lịch bay của Chúng tôi mà không thu thêm phí.
b. Chọn ngày bay khác (ngoại trừ ngày lễ, Tết), bảo lưu giá trị Tiền vé của Hành khách trong Hệ thống của Chúng tôi để Hành khách sử dụng sau này với điều kiện Hành khách phải đặt chỗ lại trong vòng 180 ngày kể từ thời điểm thực hiện quyền lựa chọn này.
c. Hoàn lại Tiền vé cho Hành khách nếu Hành khách không đồng ý các phương án trên.
7.4. Lên tàu bay
Hành khách phải có mặt tại cửa ra tàu bay không muộn hơn thời gian được ghi trên thẻ lên tàu bay của Hành khách. Chúng tôi có quyền từ chối vận chuyển nếu Hành khách không có mặt tại cửa ra tàu bay vào thời điểm đóng cửa ra tàu bay.
7.5. Vắng mặt
Nếu Hành khách không làm thủ tục đúng giờ, hoặc không lên tàu bay trước giờ đóng cửa ra tàu bay (“Không thực hiện chuyến bay”), Hành khách sẽ được xem là tự ý bỏ chỗ và được giải quyết theo quy định bỏ chỗ của Chúng tôi.
7.6. Chúng tôi không chịu trách nhiệm dưới bất kỳ hình thức nào do Hành khách:
(i) không có các giấy tờ cần thiết như hộ chiếu, thị thực, giấy chứng nhận sức khỏe và các giấy tờ khác, hoặc
(ii) có hộ chiếu, thị thực, giấy chứng nhận sức khỏe và các giấy tờ khác đã hết hạn hoặc không hợp lệ, hoặc
(iii) không tuân thủ Pháp luật, quy chế, sắc lệnh, các yêu cầu, các quy định và hướng dẫn.
7.7. Giấy tờ tuỳ thân
Trước khi khởi hành, Hành khách phải xuất trình cho Chúng tôi tất cả các giấy tờ theo yêu cầu của Pháp luật, quy định, sắc lệnh, theo yêu cầu hoặc điều kiện của các nước có liên quan, bao gồm hộ chiếu, giấy thông hành hoặc giấy tờ có giá trị xuất, nhập cảnh và các giấy tờ khác. Chúng tôi chỉ vận chuyển đơn chặng. Hành khách có chuyến bay nối chuyến của Chúng tôi hoặc của các hãng hàng không khác được yêu cầu phải có đầy đủ giấy tờ nhập cảnh, làm thủ tục nhập cảnh và nhận lại Hành lý tại điểm dừng trong hành trình của Hành khách. Trong trường hợp theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, Hành khách phải cho phép Chúng tôi sao chụp hộ chiếu hoặc các loại giấy tờ tuỳ thân tương đương khác hoặc các cơ quan có thẩm quyền có thể tạm giữ các giấy tờ khác để thực thi các quy định, sắc lệnh của cơ quan nhà nước. Chúng tôi có quyền từ chối vận chuyển nếu Hành khách không tuân thủ các yêu cầu này hoặc giấy tờ tuỳ thân của Hành khách có dấu hiệu không hợp lệ.
7.8. Từ chối nhập cảnh
Hành khách phải thanh toán cho Chúng tôi Tiền vé và/hoặc tiền phạt áp dụng bất cứ khi nào Chúng tôi, theo lệnh của bất kỳ Chính phủ hoặc cơ quan xuất, nhập cảnh nào, được yêu cầu đưa Hành khách trở về điểm xuất phát hoặc một địa điểm khác, vì Hành khách không được nhập cảnh một quốc gia, bất kể là điểm quá cảnh hoặc là điểm đến. Trong trường hợp đó, Chúng tôi sẽ không hoàn trả Tiền vé cho Hành khách. Trong một số trường hợp mà Chúng tôi có cơ sở hợp lý để tin rằng Hành khách có khả năng bị từ chối nhập cảnh hoặc quá cảnh, Chúng tôi sẽ yêu cầu Hành khách phải nộp một khoản đặt cọc tại sân bay xuất phát. Tiền đặt cọc sẽ được dùng để thanh toán các chi phí thực tế phát sinh do Hành khách bị từ chối nhập cảnh hoặc quá cảnh như Tiền vé đưa khách quay về, chi phí phạt của Nhà chức trách và các khoản phí liên quan khác. Chúng tôi sẽ hoàn trả lại khoản đặt cọc nếu quốc gia, vùng lãnh thổ Hành khách bay đến hoặc bay qua chấp nhận Hành khách được nhập cảnh hoặc quá cảnh. Chúng tôi sẽ hoàn trả khoản tiền đặt cọc lại cho Hành khách trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày hành khách được quốc gia, vùng lãnh thổ Hành khách bay đến hoặc bay qua chấp nhận nhập cảnh hoặc quá cảnh.
7.9. Tiền phạt, chi phí giam giữ
Nếu Chúng tôi bị buộc phải thanh toán hoặc đặt cọc bất kỳ khoản phạt hoặc tiền phạt hoặc phải chịu bất kỳ chi phí nào theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do Hành khách không tuân thủ luật, quy định, lệnh, hoặc các yêu cầu khác của các quốc gia nơi xuất phát, nơi đến hoặc quá cảnh hoặc do Hành khách không có các giấy tờ cần thiết, Hành khách sẽ phải hoàn lại cho Chúng tôi mọi khoản tiền đã hoặc sẽ thanh toán như vậy. Chúng tôi có thể áp dụng bù trừ các khoản thanh toán và chi phí đó với giá trị của bất kỳ chuyến đi nào mà Hành khách chưa sử dụng, hoặc bất kỳ khoản tiền nào mà Chúng tôi phải trả cho Hành khách sau khi đã thông báo trước cho Hành khách 07 (bảy) ngày kèm theo những tài liệu chứng minh trách nhiệm của Hành khách.
7.10. Kiểm tra an ninh
Hành khách và Hành lý phải chịu sự kiểm tra an ninh của Chúng tôi, nhân viên Chính phủ, Nhà chức trách sân bay, hoặc Hãng vận chuyển khác. Chúng tôi không chịu trách nhiệm về mọi thiệt hại phát sinh do kết quả của quá trình kiểm tra an ninh trừ khi do lỗi của Chúng tôi; hoặc do việc Hành khách không tuân thủ những yêu cầu này.
7.11. Kiểm tra hải quan
Nếu được yêu cầu, Hành khách phải có mặt để các nhân viên hải quan hay các nhà chức trách khác kiểm tra Hành lý. Chúng tôi không chịu trách nhiệm đối với mọi mất mát hay Thiệt hại xảy ra trong quá trình kiểm tra hoặc do việc Hành khách không tuân thủ các yêu cầu này trừ trường hợp do lỗi của Chúng tôi.
Điều 8. Từ chối và hạn chế vận chuyển
8.1. Từ chối vận chuyển
Chúng tôi có quyền từ chối vận chuyển bất kỳ Hành khách nào cũng như bất kỳ kiện Hành lý nào của Hành khách (ngay cả khi Hành khách có Vé còn giá trị hoặc thẻ lên tàu bay) trong các trường hợp sau:
8.1.1. Việc từ chối vận chuyển là cần thiết để tuân thủ các luật lệ, quy định, chỉ thị hiện hành của quốc gia hoặc vùng, lãnh thổ mà tàu bay bay đi, đến hoặc bay qua; hoặc
8.1.2. Hành khách từ chối cung cấp cho Chúng tôi thông tin cá nhân cần thiết và/hoặc các thông tin theo yêu cầu của Nhà chức trách để Chúng tôi căn cứ vào đó cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo yêu cầu của Hành khách; hoặc
8.1.3. Hành vi, tuổi tác hay trạng thái tinh thần và sức khỏe của Hành khách:
(i) cần sự trợ giúp đặc biệt của Chúng tôi nhưng không có sự thu xếp trước; hoặc
(ii) do tình trạng sức khỏe của Hành khách mà Chúng tôi nhận thấy việc vận chuyển hoặc vận chuyển tiếp sẽ gây nguy hại cho Hành khách đó, cho những người khác trong tàu bay hoặc gây nguy hại cho chuyến bay; hoặc
(iii) để ngăn ngừa lây lan dịch bệnh; hoặc
(iv) không chấp hành quy định về bảo đảm an toàn hàng không, an ninh hàng không, khai thác vận chuyển hàng không; hoặc
(v) có hành vi làm mất trật tự công cộng, uy hiếp an toàn bay hoặc gây ảnh hưởng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác; hoặc
(vi) trong tình trạng say rượu, bia hoặc các chất kích thích khác mà không làm chủ được hành vi; hoặc
(vii) vì lý do an ninh theo quy định tại Luật Hàng không dân dụng Việt Nam; hoặc
8.1.4. Hành khách đã có hành vi gây rối, trộm cắp trên một chuyến bay trước đó và hành vi ấy có thể lặp lại; hoặc
8.1.5. Hành khách không đồng ý để kiểm tra an ninh bản thân hoặc Hành lý, hoặc Hành khách đã đồng ý để kiểm tra an ninh bản thân hoặc Hành lý nhưng không trả lời thỏa đáng các câu hỏi an ninh tại quầy làm thủ tục hay tại cửa ra tàu, hoặc Hành khách không qua được cuộc phân tích/đánh giá an ninh về hồ sơ, hoặc Hành khách làm giả hoặc gỡ bất kỳ tem/nhãn kiểm tra an ninh nào trên Hành lý hay trên thẻ lên tàu bay; hoặc
8.1.6. Hành khách chưa thanh toán đầy đủ Tổng giá dịch vụ, phụ phí theo quy định tại Điều 5 Điều lệ vận chuyển này hoặc các khoản tiền phạt, bồi thường, tất cả các chi phí cộng dồn và nghĩa vụ tài chính khác mà Hành khách phải trả cho Chúng tôi; hoặc
8.1.7. Hành khách không có giấy tờ hợp lệ, có thể tìm cách nhập cảnh vào một nước quá cảnh hoặc nhập cảnh vào nước mà không có đủ giấy tờ hợp lệ, hoặc tự hủy giấy tờ trên chuyến bay, hoặc từ chối giao giấy tờ của mình cho nhân viên tổ bay khi được yêu cầu; hoặc
8.1.8. Hành khách xuất trình Vé
(i) không hợp lệ; hoặc
(ii) được mua của một tổ chức, cá nhân không phải Chúng tôi hoặc Đại lý được chỉ định; hoặc
(iii) đã được báo mất hoặc bị đánh cắp; hoặc
(iv) là Vé giả; hoặc
(v) Hành khách không chứng minh được rằng chính mình là người đứng tên trong ô "Họ tên Hành khách". Trong trường hợp này, Chúng tôi được quyền thu giữ Vé đó; hoặc
8.1.9. Hành khách không tuân thủ yêu cầu tại Mục 3.3 liên quan đến việc sử dụng đúng trình tự chặng bay trên Vé, hoặc Hành khách có Vé không phải do Chúng tôi hoặc Đại lý được chỉ định xuất hoặc thay đổi; hoặc
8.1.10. Hành khách không tuân thủ các hướng dẫn an toàn, an ninh; hoặc
8.1.11. Hành khách đã từng vi phạm hoặc không tuân thủ một trong những điều nói trên; hoặc
8.1.12. Theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
8.2. Từ chối vận chuyển hoặc buộc Hành khách phải rời khỏi tàu bay
8.2.1. Để đảm bảo an ninh, an toàn cho chuyến bay, Chúng tôi có quyền từ chối vận chuyển Hành khách hoặc hủy phần chứng từ chưa sử dụng của Hành khách trong những trường hợp sau:
(i) hành khách gây rối; hoặc
(ii) người mất khả năng làm chủ hành vi; hoặc
(iii) dựa vào điều kiện thể chất, tinh thần của Hành khách, Chúng tôi thấy có ảnh hưởng đến an toàn, tính mạng của chính Hành khách đó; hoặc
(iv) người bị từ chối nhập cảnh; hoặc
(v) không chấp hành các quy định, hướng dẫn của nhân viên hàng không tại các cảng hàng không, sân bay hoặc trên tàu bay; hoặc
(vi) gây rối trật tự, kỷ luật tại cảng hàng không, sân bay hoặc trên tàu bay; hoặc
(vii) người bị trục xuất không có người áp giải; hoặc
(viii) tung tin, cung cấp thông tin sai đến mức uy hiếp an toàn, an ninh của cảng hàng không, sân bay, tàu bay đang bay hoặc trên mặt đất và Hành khách; hoặc
(ix) theo yêu cầu của Nhà chức trách hàng không Việt Nam hoặc nước ngoài.
8.2.2. Chúng tôi cũng có quyền thông báo cấm bay, có thời hạn hoặc vô thời hạn, với Hành khách trên tất cả các chuyến bay do Chúng tôi khai thác. Thông báo cấm bay cũng yêu cầu Hành khách không được mua Vé hoặc đề nghị hoặc cho phép người khác mua Vé hộ Hành khách. Nếu Hành khách cố gắng sử dụng dịch vụ vận chuyển của Chúng tôi khi thông báo cấm bay còn hiệu lực, Chúng tôi sẽ từ chối vận chuyển Hành khách.
8.3. Trách nhiệm trong trường hợp từ chối vận chuyển
8.3.1. Chúng tôi không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ thiệt hại hoặc tổn thất phát sinh do Hành khách bị từ chối vận chuyển hoặc không được chấp nhận vận chuyển tiếp theo quy định tại Mục 8.1 và 8.2 trên.
8.3.2. Ngược lại, Chúng tôi có quyền yêu cầu Hành khách bồi thường các chi phí liên quan đến khiếu nại hoặc tổn thất, bao gồm các chi phí do việc đổi hướng chuyến bay là hệ quả của cách cư xử, hành vi hoặc trạng thái quy định tại Mục 8.2.1 trên và hệ quả của việc từ chối vận chuyển hoặc không chấp nhận tiếp tục vận chuyển Hành khách.
8.4. Giới hạn trọng tải/chỗ ngồi tàu bay
8.4.1. Nếu trọng tải hoặc số Hành khách vận chuyển vượt quá giới hạn quy định của tàu bay, Chúng tôi có quyền quyết định một cách hợp lý những Hành khách hay Hành lý không được vận chuyển.
8.4.2. Trách nhiệm của Chúng tôi đối với những Hành khách đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay nhưng không được vận chuyển thực hiện theo quy định tại Mục 10.2.1 của Điều lệ vận chuyển này.
8.4.3. Trách nhiệm của Chúng tôi đối với những Hành lý không được vận chuyển của Hành khách đã được xác nhận chỗ trên chuyến bay và có mặt tại nơi làm thủ tục đúng nơi quy định thực hiện theo quy định tại Mục 9.6.3 Điều lệ vận chuyển này.
8.5. Chó dẫn đường (dành cho Hành khách khiếm thị)
Chúng tôi có thể từ chối vận chuyển chó dẫn đường của Hành khách nếu xảy ra một trong các trường hợp sau:
8.5.1. Chó dẫn đường không được đeo rọ mõm thích hợp.
8.5.2. Không thể bố trí được chỗ cho chó ngay trước ghế ngồi của Hành khách.
8.5.3. Vị trí của chó dẫn đường trên tàu bay có thể cản trở lối đi hoặc các khu vực khác mà theo các quy định về an toàn phải không bị cản trở khi thoát hiểm.
8.5.4. Chó dẫn đường có biểu hiện gây đe dọa trực tiếp tới sức khỏe hoặc an toàn của Hành khách khác trên tàu bay.
8.5.5. Không có đủ cơ sở cho thấy chó đã được huấn luyện đầy đủ và được công nhận là chó dẫn đường.
8.5.6. Một số hoặc tất cả yêu cầu quy định tại Mục 8.5 này có thể được điều chỉnh hoặc không áp dụng nếu Hành khách đi cùng chó dẫn đường đến hoặc rời châu Âu, Mỹ. Trong trường hợp này, Hành khách cần liên hệ với Chúng tôi để biết thêm chi tiết.
8.6. Hạn chế vận chuyển
8.6.1. Trẻ em
a. Trẻ em dưới 12 (mười hai) tuổi so với ngày khởi hành của chuyến bay không được vận chuyển nếu như không có người từ đủ 18 (mười tám) tuổi trở lên đi cùng.
b. Trẻ em từ đủ 12 (mười hai) tuổi đến dưới 14 (mười bốn) tuổi không có người từ đủ 18 (mười tám) tuổi trở lên đi cùng phải đăng ký dịch vụ khách nhỏ tuổi đi một mình tại phòng Vé hoặc tổng đài của Chúng tôi ít nhất 24 (hai mươi bốn) giờ trước giờ khởi hành dự kiến.
c. Chúng tôi có quyền từ chối vận chuyển trẻ em dưới 14 (mười bốn) ngày tuổi. Chúng tôi có thể xem xét vận chuyển trẻ em như vậy khi có văn bản của bác sỹ xác nhận khả năng khởi hành của trẻ và giấy thỏa thuận trách nhiệm do cha mẹ trẻ hoặc người bảo hộ hợp pháp của trẻ ký.
8.6.2. Hành khách có thai
Hành khách có thai phải thông báo việc có thai cho Chúng tôi tại thời điểm mua Vé và tại quầy làm thủ tục đăng ký chuyến bay. Việc vận chuyển Hành khách có thai phụ thuộc các điều kiện sau:
a. Phụ nữ có thai đến đủ 27 (hai mươi bảy) tuần, Chúng tôi có quyền yêu cầu khách cung cấp bằng chứng xác định số tuần thai và ký bản thỏa thuận trách nhiệm tại thời điểm làm thủ tục đăng ký bay cho Chúng tôi.
b. Phụ nữ có thai trên 27 (hai mươi bảy) đến đủ 32 (ba mươi hai) tuần:
- Phải xuất trình giấy xác nhận của bác sỹ có xác nhận số tuần thai, Hành khách đủ sức khỏe để thực hiện chuyến bay; giấy xác nhận phải được phát hành trong vòng 07 (bảy) ngày tính đến ngày khởi hành của chuyến bay; và
- Phải ký bản thỏa thuận trách nhiệm tại thời điểm làm thủ tục đăng ký bay để miễn cho Chúng tôi bất kỳ trách nhiệm nào phát sinh sau đó.
c. Phụ nữ có thai trên 32 (ba mươi hai) tuần, Chúng tôi từ chối vận chuyển.
Điều 9. Hành lý
9.1. Quyền từ chối vận chuyển Hành lý hoặc vật phẩm trong Hành lý
a. Vật phẩm không được đóng gói đúng quy cách (theo quy định ở Điều 9.7 và 9.8) trong valy hoặc trong vật chứa thích hợp khác để đảm bảo có thể vận chuyển an toàn trong Điều kiện vận chuyển thông thường;
b. Vật phẩm có thể gây nguy hại cho tàu bay hoặc người hoặc tài sản trên tàu bay, bao gồm các loại vật phẩm quy định trong Các quy định về Hàng hóa Nguy hiểm của tổ chức hàng không quốc tế (ICAO) và Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế (IATA) và trong Điều lệ Vận chuyển, Quy định của Chúng tôi và quy định của Pháp luật;
c. Vật phẩm bị cấm theo quy định của Pháp luật, quy định hoặc lệnh của bất kỳ quốc gia nào nơi bay đến, bay đi, quá cảnh và bay qua;
d. Các vật phẩm không thích hợp cho việc vận chuyển do trọng lượng, hình dáng, kích thước hoặc tính chất của chúng;
e. Vật phẩm dễ vỡ hoặc dễ hỏng;
f. Động vật sống (ngoại trừ dịch vụ PETC và AVIH) hoặc chết;
g. Thi hài, hài cốt;
h. Tro cốt: chấp nhận chuyên chở dưới dạng Hành lý ký gửi hoặc Hành lý xách tay khi đáp ứng đúng quy cách vận chuyển: Đựng trong bình hỏa táng và bỏ vào hộp, có thùng chứa chắc chắn, kín khí; phải có giấy chứng tử;
i. Các thực phẩm có mùi (như sầu riêng, mít, nước mắm, các loại mắm…);
j. Hải sản, thịt tươi sống hoặc đông lạnh có thể được làm thủ tục vận chuyển dưới dạng Hành lý ký gửi hoặc Hành lý xách tay nếu chúng được đóng gói đúng quy cách theo quy định về hành lý của Chúng tôi được công bố công khai trên trang Web và Ứng dụng di động, phải được chứa trong thùng xốp hoặc thùng giữ lạnh đảm bảo không thấm nước ra ngoài ảnh hưởng đến hành lý khác và sau khi các cơ quan chức năng đã kiểm tra nội dung bên trong. Nếu Hành khách từ chối việc kiểm tra, thì Chúng tôi có quyền từ chối vận chuyển;
k. Chúng tôi khuyến cáo hành khách không nên để các vật dụng quý, có giá trị như: tác phẩm nghệ thuật, máy quay phim, máy ảnh, tiền, đồ trang sức, kim loại quý, đá quý, máy tính, các thiết bị điện tử, giấy tờ có giá trị chuyển đổi thành tiền, chứng khoán, tài liệu đàm phán, hợp đồng, tài liệu kinh doanh, hàng mẫu, giấy tờ tùy thân,các vật dụng quý và/hoặc có giá trị khác trong hành lý ký gửi.
l. Đạn, kíp nổ, dây cháy chậm, mìn, lựu đạn, thiết bị nổ quân dụng khác, các loại pháo như pháo nổ, pháo hoa, pháo bông, pháo sáng, pháo hiệu và thuốc pháo, đạn khói, quả tạo khói, các loại thuốc nổ, thuốc súng, Xăng, dầu, nhiên liệu nạp cho bật lửa, diêm không an toàn (quẹt đâu cũng cháy), vật có chứa ôxy lỏng, khí gas dễ cháy hoặc không cháy (như bình xịt phun sơn, khí butan), khí làm lạnh (như bình dưỡng khí dưới nước, nitơ lỏng), chất lỏng dễ cháy (như sơn, chất pha loãng, dung môi); chất rắn dễ cháy (như diêm, bật lửa), hợp chất oxy hữu cơ (như nhựa cây), chất độc, chất lây nhiễm (như virut, vi khuẩn), chất phóng xạ (như Ra-đi), chất ăn mòn (như axit, kiềm, thủy ngân, nhiệt kế), chất có từ tính, vật liệu oxy hóa (như chất tẩy trắng).
m. Vũ khí hoặc dụng cụ được thiết kế để gây thương tích hoặc uy hiếp tính mạng con người hoặc các vật mà bị nhầm lẫn là vũ khí (Súng ngắn, súng trường, tiểu liên, súng bắn đạn ghém, súng săn và các loại súng khác có tính năng, tác dụng tương tự; Các bộ phận cấu tạo của súng; Súng hơi các loại như súng ngắn, súng trường và súng bắn đạn bi, đạn sơn, đạn cao su; Súng bắn pháo sáng và súng hiệu lệnh; Súng tự chế, súng phóng lao; Súng cao su; Súng la-de hoặc thiết bị phát tia la-de (trừ bút la-de dùng trong giảng dạy, thuyết trình); cung, tên, nỏ; công cụ hỗ trợ;
Súng, đạn, công cụ hỗ trợ chỉ được phép mang theo người hoặc Hành lý xách tay của Cán bộ, chiến sĩ cảnh vệ có nhiệm vụ bảo vệ đối tượng cảnh vệ theo quy định của Pháp luật về cảnh vệ; khóa số tám được phép mang theo người lên tàu bay trong trường hợp người mang khóa số tám thực hiện nhiệm vụ áp giải;
Vũ khí, công cụ hỗ trợ được trang bị cho Nhân viên an ninh trên không theo quy định;
9.2. Vật phẩm không được mang theo người, Hành lý xách tay
a. Các vật phẩm nêu tại Điều 9.1;
b. Các loại dao găm, kiếm, gươm, giáo, mác, lưỡi lê, đao, mã tấu, quả đấm, quả chùy; Các vật dụng, đồ chơi giống vũ khí thật như súng, bom, mìn, lựu đạn, đạn, ngư lôi, thủy lôi, vỏ đạn, các vật được chế tác từ vỏ đạn;
c. Các dụng cụ/thiết bị được thiết kế để gây choáng/ngất hoặc làm bất động đối tượng như: Các thiết bị gây sốc như súng điện và dùi cui điện; Dụng cụ/thiết bị dùng để gây choáng/ngất hoặc giết động vật; Các loại bình xịt chất hóa học, bình xịt khí dùng để vô hiệu hóa hoặc gây tê liệt như bình xịt hơi cay, bình xịt dung dịch a-xít, bình xịt khí gây chảy nước mắt, bình xịt chống côn trùng (trừ trường hợp các loại bình xịt sử dụng để sát khuẩn trên tàu bay);
d. Các vật sắc, nhọn có thể sử dụng để gây thương tích nghiêm trọng như: Các vật được chế tạo để băm, chặt, chẻ như rìu, dao phay; Dao lam, dao rọc giấy; Các loại dao có lưỡi (không bao gồm cán dao) dài trên 06 cm hoặc tổng chiều dài cán và lưỡi trên 10 cm; Kéo có lưỡi dài trên 06 cm tính từ trục của kéo hoặc tổng chiều dài cán và lưỡi trên 10 cm; Các vật sắc, nhọn khác có thể được sử dụng làm hung khí tấn công có tổng chiều dài trên 10 cm; Chân đế máy ảnh, camera, gậy, cán ô có đầu nhọn bịt kim loại;
e. Các dụng cụ lao động có thể sử dụng để gây thương tích nghiêm trọng hoặc đe doạ đến an toàn của tàu bay như: Xà beng, cuốc, thuổng, xẻng, mai, liềm, tràng, đục, cuốc chim; Khoan và mũi khoan, bao gồm cả khoan bằng tay; Các loại dụng cụ có lưỡi sắc hoặc mũi nhọn dài trên 06 cm và có khả năng sử dụng làm vũ khí như tuốc-nơ-vít; Các loại búa, cờ-lê, mỏ lết, kìm có chiều dài trên 10 cm; Các loại cưa, lưỡi cưa bao gồm cả cưa bằng tay; Đèn khò; Dụng cụ bắn vít, bắn đinh;
f. Các đồ vật, dụng cụ đầu tù khi tấn công gây thương tích nghiêm trọng như: Gậy thể thao như gậy đánh bóng chày, gậy đánh gôn, gậy chơi khúc côn cầu, gậy chơi bi-a, gậy trượt tuyết; Các loại dùi cui như dùi cui cao su, dùi cui kim loại, dùi cui gỗ; Dụng cụ, thiết bị tập luyện võ thuật (đầu tù, nhọn, sắc cạnh).
9.3. Vật phẩm không được mang trong Hành lý ký gửi
a. Các vật phẩm nêu tại Điều 9.1;
b. Pin lithium, các thiết bị khác bị cấm vận chuyển dưới dạng Hành lý ký gửi theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.
9.4. Các vật phẩm hạn chế mang theo người, Hành lý lên tàu bay
Theo quy định của Pháp luật hiện hành.
9.5. Quyền từ chối vận chuyển
a. Chúng tôi sẽ từ chối vận chuyển các Hành lý bao gồm những đồ vật được quy định tại Điều này và có thể từ chối tiếp tục vận chuyển Hành lý nếu như Chúng tôi phát hiện ra những đồ vật đó trong Hành lý.
b. Chúng tôi không chịu trách nhiệm đối với bất kỳ Thiệt hại nào đối với Hành khách và Hành lý của Hành khách trong trường hợp Hành khách không tuân thủ Quy định của Chúng tôi.
9.6. Quyền yêu cầu kiểm tra
Vì các lý do an toàn và an ninh, Chúng tôi có quyền yêu cầu Hành khách cho phép kiểm tra an ninh hàng không đối với Hành khách cũng như Hành lý. Nếu Hành khách không đồng ý cho kiểm tra, Chúng tôi có thể từ chối vận chuyển Hành khách hoặc Hành lý đó. Nếu Hành khách vắng mặt khi được yêu cầu, Chúng tôi vẫn có thể tiến hành kiểm tra Hành lý nhằm mục đích xác minh Hành khách có tuân thủ Quy định của Chúng tôi hay không.
Trong trường hợp việc kiểm tra gây thiệt hại cho Hành khách hoặc Hành lý của Hành khách như ảnh hưởng do sử dụng máy soi chiếu, Chúng tôi không chịu trách nhiệm đối với những tổn thất và/hoặc thiệt hại đó trừ khi những tổn thất và thiệt hại đó do lỗi của Chúng tôi.
9.7. Hành lý ký gửi
Chúng tôi có trách nhiệm bảo quản và xuất Thẻ Hành lý cho từng kiện Hành lý ký gửi của Hành khách khi Hành lý được ký gửi và giao cho Chúng tôi.
a. Hành lý ký gửi phải có tên của Hành khách hoặc phải được gắn ký hiệu nhận biết cá nhân.
b. Hành lý ký gửi được vận chuyển trên cùng chuyến bay với Hành khách. Nếu Chúng tôi thấy rằng vì lý do an toàn hoặc an ninh, việc vận chuyển đó không thể thực hiện được thì Chúng tôi sẽ vận chuyển Hành lý đó trên chuyến bay khác. Trong trường hợp này, Hành lý ký gửi sẽ được vận chuyển và giao lại cho Hành khách trừ khi Hành khách phải hoàn thành các thủ tục hải quan theo quy định của Pháp luật hiện hành.
c. Ngoài Hành lý ký gửi miễn cước theo hạn mức đã bao gồm trong Giá vé, Hành khách có thể mua các gói hạn mức Hành lý ký gửi tùy theo chính sách hiện hành của Chúng tôi được công bố công khai trên Trang web, Ứng dụng di động. Hành khách ký gửi Hành lý vượt quá hạn mức Hành lý đã mua khi mua Vé sẽ phải trả thêm phí trên từng kilogram vượt hạn mức tại quầy thủ tục. Hành khách có thể tham khảo Biểu Phí của Chúng tôi để có thêm chi tiết về các mức cước phí. Phí Hành lý không được hoàn lại và không được chuyển nhượng.
d. Trọng lượng tối đa của bất kỳ một kiện Hành lý ký gửi nào là 32 (ba mươi hai) kilogram. Trong bất kỳ trường hợp nào, Chúng tôi không chịu trách nhiệm về:
(i) thiệt hại do Hành khách không tuân thủ quy định về trọng lượng Hành lý;
(ii) việc từ chối vận chuyển Hành lý quá trọng lượng quy định.
e. Các dụng cụ thể thao có thể được vận chuyển trong khoang hàng sau khi được thanh toán phí quy định trong Biểu Phí với rủi ro do Hành khách tự chịu. Vì vậy, Hành khách nên mua bảo hiểm cần thiết cho các dụng cụ này.
9.8. Hành lý xách tay
a. Hành khách được mang Hành lý xách tay theo Quy định của Chúng tôi với trọng lượng tùy thuộc vào điều kiện của từng loại Vé được công bố công khai trên Trang web và Ứng dụng di động.
b. Hành lý xách tay bao gồm tối đa một kiện chính có kích thước ba chiều không vượt quá 56cm x 36cm x 23cm, và một kiện nhỏ bao gồm các vật dụng như: túi xách phụ nữ, máy tính xách tay, sách, tạp chí, máy ảnh, túi đựng thức ăn cho em bé, túi mua hàng tại sân bay, v.v… Hành lý xách tay phải đặt vừa vào dưới chỗ ngồi hoặc vào ngăn Hành lý trong khoang Hành khách.
c. Các kiện Hành lý mà Chúng tôi xác định là vượt quá trọng lượng hoặc có kích thước vượt quy định không được phép mang lên khoang Hành khách.
d. Các nhạc cụ vượt quá kích thước Hành lý xách tay nhưng có trọng lượng dưới 77 (bảy mươi bảy) kilogram có thể được phép mang lên khoang Hành khách, nếu Hành khách mua thêm chỗ ngồi riêng cho dụng cụ đó và thanh toán cước vận chuyển thích hợp.
e. Hành khách là trẻ em dưới 02 (hai) tuổi không được hưởng tiêu chuẩn Hành lý xách tay.
f. Nếu Hành lý xách tay của Hành khách không đáp ứng các quy định của Chúng tôi và/hoặc các quy định an ninh và an toàn hàng không thì Hành lý đó có thể bị từ chối vận chuyển. Nếu được chấp nhận v